Cavinton 5mg Gedeon Richter (hộp)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/4d261672585248c7bafb23ebfea74028
SP002937
135.000 đ
hộp
Thông tin sản phẩm Thành phần: Vinpocetine Hàm lượng: 5mg Chỉ định : Ðường uống: để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch não khác nhau (sau khi ngập máu não, sau các...

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

Thành phần:

Vinpocetine

Hàm lượng: 5mg

Chỉ định :

Ðường uống: để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch não khác nhau (sau khi ngập máu não, sau các tình trạng chấn thương hoặc xơ cứng): rối loạn trí nhớ, mất ngôn ngữ, mất dùng động tác, loạn vận động, choáng váng, nhức đầu và để điều trị những triệu chứng mao mạch sinh dưỡng của hội chứng sau mãn kinh. Bệnh não do tăng huyết áp, suy mạch não gián đoạn, rối loạn co thắt mạch não và viêm nội mạc động mạch não. 
Cải thiện tuần hoàn bên trong chấn thương não cục bộ và trong vữa xơ động mạch não tiến triển. 
Trong khoa mắt, thuốc có thể dùng để điều trị rối loạn vữa xơ động mạch tiên phát, rối loạn mao mạch của võng mạc và mạch mạc cũng như để điều trị thoái hóa điểm vàng và glaucome thứ phát do huyết khối nghẽn mạch từng phần hay hoàn toàn. 
Trong khoa tai, thuốc dùng để điều trị suy thính giác do nguyên nhân mạch liên quan đến tuổi già hoặc do nhiễm độc (do dùng thuốc), và choáng váng có nguồn gốc ở mê đạo. 
Dùng đường tiêm: điều trị các bệnh thần kinh trong các rối loạn mạch do thiếu máu não cục bộ có ổ, cấp tính, nếu giải quyết được nguồn xuất huyết và đặc biệt dùng dưới dạng truyền dịch gián đoạn chậm.

Chống chỉ định :

- Phụ nữ đang mang thai. 
- Cấm dùng đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp nặng.

Thận trọng lúc dùng :

Do có thành phần sorbitol trong thuốc tiêm, người bệnh bị tiểu đường phải kiểm tra thường xuyên lượng đường trong máu trong khi điều trị.

Tương tác thuốc :

Thuốc tiêm tương kỵ với heparin, do đó không nên truyền dịch này cho người bệnh đang dùng heparin.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm. 
Tim mạch: hạ huyết áp tạm thời, hiếm khi nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu. 
Thần kinh: rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu và yếu mệt có thể xảy ra, mặc dầu chúng có thể là những dấu hiệu của bệnh cơ bản. 
Tiêu hóa: ợ nóng, đau bụng, buồn nôn. 
Ngoài da: những phản ứng dị ứng ngoài da.

Liều lượng - cách dùng:

15-30mg/24 giờ, chia làm 3 lần; liều duy trì: 15mg/24 giờ, chia làm 3 lần, dùng trong thời gian dài. 
Khi truyền dịch gián đoạn, liều khởi đầu là 20 mg/24 giờ (pha 2 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Sau đó, liều thông thường là 30mg/24 giờ (pha 3 ống trong 500-1000ml dịch truyền). 
Nếu tình trạng của người bệnh đòi hỏi và nếu chế phẩm này được dung nạp tốt, liều dưới dạng truyền dịch có thể được tăng một cách cẩn thận để đạt đến 1mg/kg thể trọng/24 giờ cho đến ngày điều trị thứ 10. 
Lưu ý: Chế phẩm này không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

Ý kiến về sản phẩm