Creon 25000 Abbott (vỉ)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/c8fd1838f6f647d681772ea62d7de6dc.png
SP2756565
150.000 đ
vỉ
Thông tin sản phẩm Creon 25 000 viên nang cứng chứa vi nang ( = Minimicrospheres™) 300mg (bột tuyến tụy) Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không...

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

Creon 25 000 viên nang cứng chứa vi nang ( = Minimicrospheres™) 300mg (bột tuyến tụy)

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Creon 25 000 là viên nang gelatin cứng có 2 màu với nắp màu cam đục và thân trong suốt không màu chứa các vi nang màu hoi nâu không tan trong dạ dày( Minimicrospheres™) dùng đường uống.Creon 25 000 chứa 300 mg pancreatin (bột tuyến tụy,được sản xuất từ mô tuyến tụy lợn) tương đương với: 

Amylase                    18 000 đơn vị Ph.Eur

Lipase                       25 000 đơn vị Ph.Eur

Protease                      1 000 đơn vị Ph Eur

Tá dược( thành phần không phải là thuốc):

Nhân vi cầu: marogol 4000

Bao vi cầu: hypromellose phthalat, cetyl alcohol,triethyl citrat,dimethicone 1000.

Nang: sắt oxyd ( E172),titan oxyd ( E171),Natri lauryl sulphat,gelatin.

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: đa enzym ( amylase,lipase,protease).

Mã ATC: A09AA02

Creon chứa pancreatin có nguồn gốc từ lợn được bào chế dưới dạng các nang tan trong ruột ( kháng acid) trong các gelatin. Nang tan nhanh trong dạ dày giải phóng hàng trăm vi nang,được tạo ra trên nguyen tắc đa liều đẻ đạt được pha trộn tốt với dưỡng trấp,và sau khi thoát ra,chúng phân bố điều các enzym vào trong dưỡng trấp.

khi các vi nang đến ruột non lớp áo bọc nhanhg chóng tan ra (ở pH > 5,5)phóng thích các enzym có hoạt tính tiêu mỡ,tiêu tinh bột và thủy phân Protein để bảo đảm sự tiêu hóa mỡ,tinh bột và protein.Các sản phẩm được tiêu hóa bởi enzym tiêu hóa của tuyến tụy sau đó được hấp thu trực tiếp hoặc thủy phân thêm bằng các enzym tiêu hóa ở ruột.

Hiệu quả lâm sàng:

Toàn bộ 30 nghiên cứu khảo sát hiệu quả của Creon ở các bệnh nhân bị thiếu hụt tụy ngoại tiết đã được thực hiện.Mười trong đó là các kiểm soát giả dược thực hiện ở bệnh nhân xơ nang,viêm tụy mạn hoặc sau phãu thuật.Trong tấc cả các nghiên cứu hiệu quả được thực hiện một cách ngẫu nhiên,đối chứng giả dược,đối tượng ban đầu được xác định trước là để chỉ sự vượt trội của Creon so với giả dược trên thông số hiệu quả ban đầu,hệ số hấp thụ chất béo 9CFA).Hệ số hấp thụ chất béo là chỉ số xác định phần trăm chất béo được hấp thu vào cơ thể tính trên lượng chất béo vào và lượng chất béo được thải qua phân.Trong các nghiên cứu FEI có đối chứng giả dược,giá trị CFA (%) trung bình ở nhóm điều trị với CREon (83%) cao hơn so với giả dược (62,6%).Trong tấc cả các nghiên cứu ,không phân biệt thiết kế,giá trị CFA (%) trung bình lại cuối thời giang điều trị với Creon là tương tự CFA cho Creon trong các nghiên cứu kiểm soát giả dược.

Điều trị bằng Creon cải thiện rõ rệt các triệu  chứng của thiếu hụt enzym tụy bao gồm sự đồng nhất của phân,đau bụng,đầy hơi và tần xuất đi phân,không phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

Trẻ em:

Trong bệnh xơ nang(CF) hiệu quả của Creon được chứng minh trên 288 bệnh nhi trong độ tuổi từ sơ sinh đến thiếu niên.Trong tấc cả các nghiên cứu,giá trị trung bình CFA tại thời điểm kết thúc điều trị vượt quá 80% khi sử dụng Creon ở tấc cả các nhóm tuổi.

Dược động học

Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy bằng chứng về sự hấp thu các enzym nguyên vẹn,vì vậy các nghiên cứu dược động học kinh điển không được thực hiện.Các chất bổ sung enzym tụy không cần sự hấp thu để có tác dụng.Ngược lại hoạt tính điều trị đủ của chúng được tạo ra từ trông lòng ống của đường dạ dày ruột.Hơn nữa,chúng là các protein,như thế chúng phải chịu sự tiêu hóa qua sự thủy phân protein trong khi đi suốt đường dạ dày ruột trước khi được hấp thu dưới dạng peptid và acid amin.

Chỉ định

Bổ sung men tụy được dùng để điều trị thiểu năng tụy ngoại tiết ở trẻ em và người lớn (tuyến tụy không cung cấp đủ men để tiêu hóa thức ăn).

Thiểu năng tụy ngoại tiết thường,nhưng không chỉ được tìm thấy với các bệnh sau:

  • bệnh xơ nang

  • viêm tụy cấp hoặc mãn tính(viêm tụy)

  • phẫu thuật tụy ( cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tụy)

  • cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày

  • ung thư tụy

  • sau phẫu thuật nối cắt dạ dày-ruột

  • tắc ống tụy hoặc ống mật chủ ( như do khối u tân sinh)

  • hội chứng Shwachman-Diamon( một dạng rối loạn duy truyền hiếm gặp)

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi cá nhân và mức độ nặng của bệnh cũng như thành phần của thức ăn.

Nên dùng Creon trong hoặc ngay sau ăn.

Liều dùng thường được khuyến cáo cho trẻ em,thanh thiếu niên và người lớn với bệnh xơ nang được dựa trên trọng lượng cơ thể:

Dự theo khuyến cáo của Hội nghị đồng thuận về bệnh xơ nang,nghiên cứu từng cá thể của hiệp hội bệnh nang xơ Mỹ và Anh,liều khuyến cáo chung cho liệu pháp thay thế enzym tụy được đề xuất như sau:

  • Liều sẽ được bắt đầu với 1000 đơn vị lipase/kg/thể trọng/bữa ăn cho trẻ em dưới 4 tuổi và với 500 đơn vị lipase/kg thể trọng/bữa ăn cho trẻ em trên 4 tuổi.

  • Liều dùng nên được điều chỉ theo chế độ nặng của bệnh,sự kiểm soát chứng phân mỡ và sự duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.

  • Đối với hầu hết bệnh nhân liều dùng 10000 đơn vị lipase/kg thể trọng/ngày hoặc liều 4000 đơn vị lipase/gram chất béo đưa vào sẽ là đủ.

Trong những trường hợp có liên quan đến thiếu hụt tụy ngoại tiết:

Liều dùng tính riêng cho bệnh nhân sẽ được xác định theo mức độ khó tiêu và hàm lượng mỡ trong bữa ăn.Liều dùng cần trong một bữa ăn chính từ 25 000 đến 80 000 đơn vị pipase và một nửa liều của cá nhân bệnh nhân cho bữa ăn nhẹ.

Uống cả viên thuốc mà không nghiền hoặc nhai,với đủ nước trong hoặc sau mỗi bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ.

Khi việc uống thuốc gặp khó khăn ( ví dụ bệnh nhân là trẻ nhỏ hoặc người già),bạn có thể thận trọng mở nắp viêng nang và đổ các hạt vi nang vào đổ các vi nang vào một vi nang vào một lượng nhỏ thức ăn mềm có tính acid (pH <5,5) mà không cần nhai,hoặc các hạt vi nang có thể có thể uống cùng chất lỏng có tính acid (pH<5,5).Chất lỏng này có thể là sốt táo,sữa chua hoặc nước hoa quả có pH ít hơn 5,5,như nuocs táo,cam hoặc dứa.Nên uống hỗn hợp này ngay không nên để lâu.Việc nghiền nhai các vi nang hoặc trộn với thức ăn hoặc chất lỏng có pH lớn hơn 5,5 có thể phá vỡ bao nang bao vệ.Điều này gây ra giải phóng sớm các enzym trong khoan miệng,dẫn tới giảm hiệu quả điều trị và kích ứng các màng nhày.Cẩn thận đẻ đảm bảo thuốc không còn trong khoang miệng.

Điều quan trọng là luôn đẩm bảo uống đủ nước,đặc biệt là trong những giai đoạn mất dịch tăng (ví dụ: tiêu chảy hoặc nôn).Uống không đủ nước có thể làm táo bón nặng thêm.Bất kỳ hỗn hợp nào của các vi nang với thức ăn hay chất lỏng nên được uống ngay và không nên để lâu.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược của Creon

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Bệnh xơ két đại tràng ( hẹp thành ruột kết) đã được báo cáo ở những bệnh nhân xơ nang dùng liều cao các chế phẩm pancreatin.Như một sự thận trọng,các triệu chứng đau bụng bất thường hoặc thay đổi trong câc triệu chứng đau bụng nên được đánh giá y tế đẻ loại trừ khả năng của hẹp thành ruột kết,đặc biệt đối với những bẹnh nhân đang dùng liều hơn 10000 đơn vị lipase/kg/ngày.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác nào giữa thuốc với các chế phẩm khác được thực hiện.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản  vá và mang thai

Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ mang thai.

Các nghiên cuus trên động vật cho thấy không có bằng chứng vể sự hấp thu của bất cứ enzym tụy lợn nào.Vì vậy,thuốc được mong đợi là không có độc tính trên sự sinh sản và phát triển.

Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.

Cho con bú

Không có tác động nào trên trẻ bú mẹ dược dự đoán trước kể từ các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra việc phơi nhiễm toàn thân của người mẹ đang cho con bú với enzym tụy.

Creon có thể được dùng trong thời gian cho con bú

Nếu được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú,Creon nên được dùng với liều đủ để đáp ứng tình trangjk dinh dưỡng.

Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Creon không có hoặc ảnh không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn

Trong các nghiên cứu lâm sàn hơn 900 bệnh nhân thiếu hụt tụy ngoại tiết do xơ nang,viêm tụy mạn,và phẫu thuật tụy được nhạn Creon.

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa mà hầu hết là nhẹ đến trung bình.

Tác dụng phụ mà bệnh nhân gặp phải  khi điều tri với Creon tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng được đưa ra với tần suất ở bên dưới

Cơ quan

Rất thường gặp>1/10

Thường gặp >1/100 to < 1/10

Ít gặp >1/1000 to <1/100

 

Rối loạn tiêu hóa

đau bụng(xảy ra tương tự hoặc ít hơn khi dùng giả dược

buồn nôn,nôn,táo đầy bụng bất thường (căng phồng),tiêu chảy(triệu chứng tiêu chảy được nhận thấy là tương tự hoặc ít hơn so với giả dược)

 

Tần suất không biết

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

phát ban

bệnh xơ kết đại tràng(hẹp thành ruột kết)

Rối loạn hệ thống miễn dịch

 

 

 

quá mẫn(phản ứng phản vệ)

 

Bệnh xơ kết đại tràng đã được báo cáo trong các bệnh nhân xơ nang dùng liều cao các chế phẩm panceratin,xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt"  Phản ứng dị ứng chủ yếu nhưng không chỉ giới hạn trên da đã được quan sát và xác định là phản ứng bất lợi trong quá trình lưu hành.Bởi các phản ứng này đã được báo cáo một cách tự nhiên từ một cỡ mẫu không xác định nên không thể ướt tính đáng tin cậy tần xuất xảy ra.

Trẻ em 

Không có tác dụng phụ cụ thể nào được tìm thấy.Ở những trẻ em bị xơ nang thì tần suất loại,và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ tự như ở người lớn.

Qúa liều :

Liều quá cao pancreatin đã được báo cáo có liên quan với chứng tăng acid uric niệu vàn tăng acid uric máu

Tương kỵ

không thấy

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì gốc và giữ hộp thuốc được đóng kín để tránh ẩm,nhiệt độ dưới 30ºC

Nhà sản xuất: 

Abbott Laboratories GmbH

Freundallee 9 A, 30173 hannover,Germany

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin sản phẩm

Creon 25 000 viên nang cứng chứa vi nang ( = Minimicrospheres™) 300mg (bột tuyến tụy)

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Creon 25 000 là viên nang gelatin cứng có 2 màu với nắp màu cam đục và thân trong suốt không màu chứa các vi nang màu hoi nâu không tan trong dạ dày( Minimicrospheres™) dùng đường uống.Creon 25 000 chứa 300 mg pancreatin (bột tuyến tụy,được sản xuất từ mô tuyến tụy lợn) tương đương với: 

Amylase                    18 000 đơn vị Ph.Eur

Lipase                       25 000 đơn vị Ph.Eur

Protease                      1 000 đơn vị Ph Eur

Tá dược( thành phần không phải là thuốc):

Nhân vi cầu: marogol 4000

Bao vi cầu: hypromellose phthalat, cetyl alcohol,triethyl citrat,dimethicone 1000.

Nang: sắt oxyd ( E172),titan oxyd ( E171),Natri lauryl sulphat,gelatin.

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: đa enzym ( amylase,lipase,protease).

Mã ATC: A09AA02

Creon chứa pancreatin có nguồn gốc từ lợn được bào chế dưới dạng các nang tan trong ruột ( kháng acid) trong các gelatin. Nang tan nhanh trong dạ dày giải phóng hàng trăm vi nang,được tạo ra trên nguyen tắc đa liều đẻ đạt được pha trộn tốt với dưỡng trấp,và sau khi thoát ra,chúng phân bố điều các enzym vào trong dưỡng trấp.

khi các vi nang đến ruột non lớp áo bọc nhanhg chóng tan ra (ở pH > 5,5)phóng thích các enzym có hoạt tính tiêu mỡ,tiêu tinh bột và thủy phân Protein để bảo đảm sự tiêu hóa mỡ,tinh bột và protein.Các sản phẩm được tiêu hóa bởi enzym tiêu hóa của tuyến tụy sau đó được hấp thu trực tiếp hoặc thủy phân thêm bằng các enzym tiêu hóa ở ruột.

Hiệu quả lâm sàng:

Toàn bộ 30 nghiên cứu khảo sát hiệu quả của Creon ở các bệnh nhân bị thiếu hụt tụy ngoại tiết đã được thực hiện.Mười trong đó là các kiểm soát giả dược thực hiện ở bệnh nhân xơ nang,viêm tụy mạn hoặc sau phãu thuật.Trong tấc cả các nghiên cứu hiệu quả được thực hiện một cách ngẫu nhiên,đối chứng giả dược,đối tượng ban đầu được xác định trước là để chỉ sự vượt trội của Creon so với giả dược trên thông số hiệu quả ban đầu,hệ số hấp thụ chất béo 9CFA).Hệ số hấp thụ chất béo là chỉ số xác định phần trăm chất béo được hấp thu vào cơ thể tính trên lượng chất béo vào và lượng chất béo được thải qua phân.Trong các nghiên cứu FEI có đối chứng giả dược,giá trị CFA (%) trung bình ở nhóm điều trị với CREon (83%) cao hơn so với giả dược (62,6%).Trong tấc cả các nghiên cứu ,không phân biệt thiết kế,giá trị CFA (%) trung bình lại cuối thời giang điều trị với Creon là tương tự CFA cho Creon trong các nghiên cứu kiểm soát giả dược.

Điều trị bằng Creon cải thiện rõ rệt các triệu  chứng của thiếu hụt enzym tụy bao gồm sự đồng nhất của phân,đau bụng,đầy hơi và tần xuất đi phân,không phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

Trẻ em:

Trong bệnh xơ nang(CF) hiệu quả của Creon được chứng minh trên 288 bệnh nhi trong độ tuổi từ sơ sinh đến thiếu niên.Trong tấc cả các nghiên cứu,giá trị trung bình CFA tại thời điểm kết thúc điều trị vượt quá 80% khi sử dụng Creon ở tấc cả các nhóm tuổi.

Dược động học

Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy bằng chứng về sự hấp thu các enzym nguyên vẹn,vì vậy các nghiên cứu dược động học kinh điển không được thực hiện.Các chất bổ sung enzym tụy không cần sự hấp thu để có tác dụng.Ngược lại hoạt tính điều trị đủ của chúng được tạo ra từ trông lòng ống của đường dạ dày ruột.Hơn nữa,chúng là các protein,như thế chúng phải chịu sự tiêu hóa qua sự thủy phân protein trong khi đi suốt đường dạ dày ruột trước khi được hấp thu dưới dạng peptid và acid amin.

Chỉ định

Bổ sung men tụy được dùng để điều trị thiểu năng tụy ngoại tiết ở trẻ em và người lớn (tuyến tụy không cung cấp đủ men để tiêu hóa thức ăn).

Thiểu năng tụy ngoại tiết thường,nhưng không chỉ được tìm thấy với các bệnh sau:

  • bệnh xơ nang

  • viêm tụy cấp hoặc mãn tính(viêm tụy)

  • phẫu thuật tụy ( cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tụy)

  • cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày

  • ung thư tụy

  • sau phẫu thuật nối cắt dạ dày-ruột

  • tắc ống tụy hoặc ống mật chủ ( như do khối u tân sinh)

  • hội chứng Shwachman-Diamon( một dạng rối loạn duy truyền hiếm gặp)

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi cá nhân và mức độ nặng của bệnh cũng như thành phần của thức ăn.

Nên dùng Creon trong hoặc ngay sau ăn.

Liều dùng thường được khuyến cáo cho trẻ em,thanh thiếu niên và người lớn với bệnh xơ nang được dựa trên trọng lượng cơ thể:

Dự theo khuyến cáo của Hội nghị đồng thuận về bệnh xơ nang,nghiên cứu từng cá thể của hiệp hội bệnh nang xơ Mỹ và Anh,liều khuyến cáo chung cho liệu pháp thay thế enzym tụy được đề xuất như sau:

  • Liều sẽ được bắt đầu với 1000 đơn vị lipase/kg/thể trọng/bữa ăn cho trẻ em dưới 4 tuổi và với 500 đơn vị lipase/kg thể trọng/bữa ăn cho trẻ em trên 4 tuổi.

  • Liều dùng nên được điều chỉ theo chế độ nặng của bệnh,sự kiểm soát chứng phân mỡ và sự duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.

  • Đối với hầu hết bệnh nhân liều dùng 10000 đơn vị lipase/kg thể trọng/ngày hoặc liều 4000 đơn vị lipase/gram chất béo đưa vào sẽ là đủ.

Trong những trường hợp có liên quan đến thiếu hụt tụy ngoại tiết:

Liều dùng tính riêng cho bệnh nhân sẽ được xác định theo mức độ khó tiêu và hàm lượng mỡ trong bữa ăn.Liều dùng cần trong một bữa ăn chính từ 25 000 đến 80 000 đơn vị pipase và một nửa liều của cá nhân bệnh nhân cho bữa ăn nhẹ.

Uống cả viên thuốc mà không nghiền hoặc nhai,với đủ nước trong hoặc sau mỗi bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ.

Khi việc uống thuốc gặp khó khăn ( ví dụ bệnh nhân là trẻ nhỏ hoặc người già),bạn có thể thận trọng mở nắp viêng nang và đổ các hạt vi nang vào đổ các vi nang vào một vi nang vào một lượng nhỏ thức ăn mềm có tính acid (pH <5,5) mà không cần nhai,hoặc các hạt vi nang có thể có thể uống cùng chất lỏng có tính acid (pH<5,5).Chất lỏng này có thể là sốt táo,sữa chua hoặc nước hoa quả có pH ít hơn 5,5,như nuocs táo,cam hoặc dứa.Nên uống hỗn hợp này ngay không nên để lâu.Việc nghiền nhai các vi nang hoặc trộn với thức ăn hoặc chất lỏng có pH lớn hơn 5,5 có thể phá vỡ bao nang bao vệ.Điều này gây ra giải phóng sớm các enzym trong khoan miệng,dẫn tới giảm hiệu quả điều trị và kích ứng các màng nhày.Cẩn thận đẻ đảm bảo thuốc không còn trong khoang miệng.

Điều quan trọng là luôn đẩm bảo uống đủ nước,đặc biệt là trong những giai đoạn mất dịch tăng (ví dụ: tiêu chảy hoặc nôn).Uống không đủ nước có thể làm táo bón nặng thêm.Bất kỳ hỗn hợp nào của các vi nang với thức ăn hay chất lỏng nên được uống ngay và không nên để lâu.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược của Creon

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Bệnh xơ két đại tràng ( hẹp thành ruột kết) đã được báo cáo ở những bệnh nhân xơ nang dùng liều cao các chế phẩm pancreatin.Như một sự thận trọng,các triệu chứng đau bụng bất thường hoặc thay đổi trong câc triệu chứng đau bụng nên được đánh giá y tế đẻ loại trừ khả năng của hẹp thành ruột kết,đặc biệt đối với những bẹnh nhân đang dùng liều hơn 10000 đơn vị lipase/kg/ngày.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác nào giữa thuốc với các chế phẩm khác được thực hiện.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản  vá và mang thai

Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ mang thai.

Các nghiên cuus trên động vật cho thấy không có bằng chứng vể sự hấp thu của bất cứ enzym tụy lợn nào.Vì vậy,thuốc được mong đợi là không có độc tính trên sự sinh sản và phát triển.

Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.

Cho con bú

Không có tác động nào trên trẻ bú mẹ dược dự đoán trước kể từ các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra việc phơi nhiễm toàn thân của người mẹ đang cho con bú với enzym tụy.

Creon có thể được dùng trong thời gian cho con bú

Nếu được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú,Creon nên được dùng với liều đủ để đáp ứng tình trangjk dinh dưỡng.

Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Creon không có hoặc ảnh không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn

Trong các nghiên cứu lâm sàn hơn 900 bệnh nhân thiếu hụt tụy ngoại tiết do xơ nang,viêm tụy mạn,và phẫu thuật tụy được nhạn Creon.

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa mà hầu hết là nhẹ đến trung bình.

Tác dụng phụ mà bệnh nhân gặp phải  khi điều tri với Creon tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng được đưa ra với tần suất ở bên dưới

Cơ quan

Rất thường gặp>1/10

Thường gặp >1/100 to < 1/10

Ít gặp >1/1000 to <1/100

 

Rối loạn tiêu hóa

đau bụng(xảy ra tương tự hoặc ít hơn khi dùng giả dược

buồn nôn,nôn,táo đầy bụng bất thường (căng phồng),tiêu chảy(triệu chứng tiêu chảy được nhận thấy là tương tự hoặc ít hơn so với giả dược)

 

Tần suất không biết

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

phát ban

bệnh xơ kết đại tràng(hẹp thành ruột kết)

Rối loạn hệ thống miễn dịch

 

 

 

quá mẫn(phản ứng phản vệ)

 

 

Bệnh xơ kết đại tràng đã được báo cáo trong các bệnh nhân xơ nang dùng liều cao các chế phẩm panceratin,xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt"  Phản ứng dị ứng chủ yếu nhưng không chỉ giới hạn trên da đã được quan sát và xác định là phản ứng bất lợi trong quá trình lưu hành.Bởi các phản ứng này đã được báo cáo một cách tự nhiên từ một cỡ mẫu không xác định nên không thể ướt tính đáng tin cậy tần xuất xảy ra.

Trẻ em 

Không có tác dụng phụ cụ thể nào được tìm thấy.Ở những trẻ em bị xơ nang thì tần suất loại,và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ tự như ở người lớn.

Qúa liều :

Liều quá cao pancreatin đã được báo cáo có liên quan với chứng tăng acid uric niệu vàn tăng acid uric máu

Tương kỵ

không thấy

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì gốc và giữ hộp thuốc được đóng kín để tránh ẩm,nhiệt độ dưới 30ºC

Nhà sản xuất: 

Abbott Laboratories GmbH

Freundallee 9 A, 30173 hannover,Germany

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ý kiến về sản phẩm