Celebrex 200mg Pfizer (Vỉ)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/a2a0c22846ad49c3b917119243f03558
SP000863
Liên hệ
Vỉ

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

Thành phần

  • Dược chất chính: Celecoxib
  • Loại thuốc: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)..
  • Dạng thuốc, hàm lượng: 200 mg

Công dụng

Thuốc được chỉ định để:

  • Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.
  • Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Cách dùng

Thuốc uống này 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương – khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều thành 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (nghĩa là 400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Liều dùng

Thoái hóa xương – khớp: liều thông thường: 200mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200mg/ngày (như 200mg/1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: liều thông thường: 100 – 200mg/lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400mg x 2 lần/ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 100 – 200mg x 2 lần/ngày.

Polyp đại tràng – trực tràng: liều 400mg/lần, ngày uống 2 lần. Theo nhà sản xuất, độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu.

Đau nói chung và thống kinh: liều thông thường ở người lớn: 400mg uống một lần, tiếp theo 200mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Những người cao tuổi: trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

Suy thận: chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận. Nhà sản xuất không có khuyến cáo nào đặc biệt về điều chỉnh liều cho người suy thận mãn.

Suy gan: chưa được nghiên cứu. Theo nhà sản xuất, không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, đầy hơi, viêm họng, triệu chứng cảm lạnh, tăng cân không rõ nguyên nhân, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ngứa, thiếu năng lượng, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, vàng da hoặc mắt, triệu chứng giống cúm, rộp da, cảm sốt, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, nước tiểu đục, mất màu hoặc có máu, đau lưng, tiểu khó hoặc đau đớn, đi tiểu thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm. Celecoxib có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bạn không được sử dụng celecoxib ngay trước khi hoặc sau khi phẫu thuật tim (ghép động mạch vành bypass hoặc bắc cầu động mạch vành).

Thuốc này có thể gây ra các vấn đề tim, đe dọa tính mạng như đau tim hoặc đột quỵ, đặc biệt nếu bạn sử dụng lâu dài.

Loại thuốc này cũng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng dạ dày hoặc ruột, bao gồm chảy máu hoặc thủng (tạo lỗ). Những bệnh này có thể gây tử vong và có thể xảy ra không cảnh báo trước khi bạn uống celecoxib, đặc biệt là ở người lớn tuổi.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với celecoxib hoặc nếu bạn có tiền sử dị ứng với aspirin, thuốc sulfa hoặc các NSAID khác.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

    - Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Chung: chuyển hóa của celecobix qua trung gian cytochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời celecobix với cá thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược ddoognj học của celecobix, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Ngoài ra, celecobix cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có khả năng tương tác giữa celecobix và các thuốc được chuyển hóa bởi P450 2D6. Thuốc ức chế enzym chuyển hóa angiotensin: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Cần chú ý đến tương tác này khi dùng celecobix đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Thuốc lợi tiểu: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy cơ suy thận có thể gia tăng.

Aspirin: mặc dù có thể dùng celecobix cùng với liều thấp aspirin, việc sử dụng đồng thời hai thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng celecobix riêng rẽ. Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, celecobix không phải là chất thay thế aspirin đối với việc dự phòng bệnh tim mạch.

Fuconazol: dùng đồng thời celecobix với fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của celecobix. Tương tác dươc động học này có vể do fluconazlo ức chế isoenzym P450 2C9 có liên quan với sự chuyển hóa celecobix. Nên bắt đầu điều trị bệnh celecobix với liều khuyên dùng thấp nhất ở người bệnh dùng fluconazol đồng thời.

Lithi: celecobix có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều này dẫn đến tang nồng độ lithi trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ người bênh dùng đồng thời lithi và celecobix về các dấu hiệu độc của lithi và chần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng dùng celecobix.

Warfarin: các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số người bệnh (chủ yếu người cao tuổi) khi dùng celecobix đồng thời với warfarin. Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp, vì các người bệnh này có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.

    - Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    - Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu

  • Suy tim sung huyết

  • Phù (giữ nước hay cơ thể sưng)

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử bệnh tim

  • Tăng huyết áp

  • Bệnh thận, nhẹ đến trung bình

  • Tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày

  • Tiền sử đột quỵ – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tệ hơn.

  • Tiền sử suyễn nhạy cảm aspirin

  • Tiền sử nhạy cảm aspirin

  • Suy thận nghiêm trọng

  • Suy gan nặng

  • Dị ứng sulfamide hoặc sulfonamide (ví dụ như sulfamethoxazole, Bactrim hoặc Septra) – không được sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng này.

  • Phẫu thuật tim (ví dụ, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành) – không được sử dụng làm giảm đau trước hoặc sau khi phẫu thuật.

  • Một số bệnh di truyền (CYP2C9 (enzyme gan) chuyển hóa).

  • Bệnh gan nhẹ hoặc vừa – sử dụng một cách thận trọng vì bạn có thể cần giảm liều lượng.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Ý kiến về sản phẩm