Cenpira 800 Dược TW 3 (vỉ)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/c04fae93d97a45efb381472b5a0c6f7e
SP000568
10.000 đ
vỉ
Tăng cường trí nhớ
Thông tin sản phẩm: Cenpira 800 Dược TW 3 (vỉ) Tên biệt dược: Cenpira 800Mg Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên Quốc gia sản xuất: VIET NAM Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG 3 -...

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm: Cenpira 800 Dược TW 3 (vỉ)

Tên biệt dược: Cenpira 800Mg
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG 3 - CETECO

 

Thành phần:

  • Dược chất chính: Piracetam
  • Loại thuốc: Tuần hoàn não
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 800mg

Công dụng:

Điều trị các triệu chứng chóng mặt.

Ở bệnh nhân cao tuổi: thuốc có tác dụng hạn chế suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo. Điều trị thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

Cenpira còn có khả năng chống đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên ở 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Sau 12 tuần điều trị, có nhiều tiến bộ về hành vi).

Thuốc còn có công dụng điều trị nghiện rượu.

Ngoài ra thuốc Cenpira còn được dùng để chữa trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm. Do thành phần Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro. Ở bệnh nhân là trẻ em: thuốc hỗ trợ điều trị chứng khó đọc.

Thuốc còn được dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Cách dùng:

Thuốc Cenpira được dùng để tiêm hoặc uống trực tiếp. Nên dùng thuốc ở dạng uống trực tiếp, chỉ tiêm khi người bệnh không uống được.

Trong trường hợp bị nặng có thể thêm liều dùng và truyền vào tĩnh mạch.

Liều dùng:

Tùy theo chỉ định và tình trạng của bệnh nhân mà sử dụng thuốc. Liều thường dùng khoảng 30 - 160 mg/kg/ngày.

Trường hợp điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi thì dùng từ 1,2 - 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu tiên.

Với điều trị nghiện rượu dùng 12 g/ngày trong tuần đầu tiên. Duy trì uống từ 2 - 4 g/ngày.

Với người bị suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều đầu tiên từ 9 - 12 g/ngày; liều duy trì trong những ngày sau dùng 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong 3 tuần liên tiếp.

Người bị  thiếu máu hồng cầu liềm dùng: 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần đều nhau.

Bệnh nhân bị giật rung cơ sẽ được chỉ định dùng liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo phản ứng của cơ thể cứ 3 - 4 ngày tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu nên tìm cách giảm liều các thuốc dùng kèm.

Làm gì khi dùng quá liều?

Do thành phần Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Do đó không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.

Tác dụng phụ:

  • Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp ADR >1/100: Toàn thân: Mệt mỏi: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói , tiêu chảy, đau và trướng bụng: Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà ngủ gật.

Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100: Toàn thân: Chóng mặt; Thần kinh: Run rẩy, kích thích tình dục.

  • Cách xử lý: Giảm liều dùng thì các tác dụng phụ của thuốc sẽ ít đi.

Lưu ý:

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận. Cần theo dõi sát sao chức năng thận khi điều trị đối tượng bệnh nhân này và người cao tuổi.

Hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần điều chỉnh liều như sau:

  • Hệ số thanh thải creatinin: 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh: 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): nên dùng 1/2 liều bình thường.

  • Hệ số thanh thải creatinin: 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh: 1,7 - 3,0 mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): chỉ dùng 1/4 liều bình thường.

Trường hợp mang thai và cho con bú: Vì Piracetam có thể truyền qua nhau thai nên không nên dùng thuốc này cho người mang thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc:

Có thể tiếp tục điều trị nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Ðã có trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời nên người bệnh bị lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Ở người bệnh có thời gian prothrombin đã được ổn định khi dùng warfarin thì lại tăng liều piracetam lên.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo.

Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất:  CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG 3 - CETECO

Ý kiến về sản phẩm