Cerefort 800mg (Hộp)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/6cccb231cf504926856b4654f0628eb0
SP000567
135.000 đ
Hộp
Tăng cường trí nhớ
Thông tin sản phẩm: Cerefort 800mg (Vỉ) Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa 800mg Piracetam Dạng bào chế: Viên nén bao phim Trình bày: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim Chỉ định: -  Điều trị triệu chứng...

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm: Cerefort 800mg (Vỉ)

Thành phần:
Mỗi viên nén bao phim chứa 800mg Piracetam

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Trình bày: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

Chỉ định:
-  Điều trị triệu chứng chóng mặt.
-  Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chón mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ, thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng dùng là 30-160mg/kg/ngày tuỳ theo chỉ định, chia đều uống ngày 2 lần hoặc 3-4 lần. Trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 12g/ngày và dùng Priracetam dạng thuốc truyền tĩnh mạch.

- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:
1,2-2,4g/ngày, tuỳ theo từng truờng hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong các tuần đầu.

- Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: 2,4g/ngày Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não: (có kèm chón mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9-12g/ngày. Liều duy trì là 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.

- Thiếu máu hồng cầu lièm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

- Điều trị giật rung cơ, liều 7,2g/ngày, chia làm 2-3 lần. Tuỳ theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Tác dụng phụ:
Thường gặp, ADR > 1/100:
Toàn thân mệt mỏi
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, chướng bụng.
Thần kinh: bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:
Toàn thân: chóng mặt
Thần kinh: run, kích thích tình dục.


Cách xử trí:
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
Do piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatimin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này với người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải creatimin < 60ml/phút hay khi creatimin huyết thanh >1,25 mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều.

Hệ số thanh thải creatimin là 60-40ml/phút, creatimin huyết thanh là 1,25-1,7mg/100ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nen dùng 1,2 lièu bình thường.

Hệ số thanh thải creatimin là 40-20ml/phút, creatimin huyết thanh là 1,7-3,0mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25-42 giờ): Chỉ nên dùng 1/4 liều bình thường.


Phụ nữ có thai và cho con bú
Piracetam có thể đi qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai và  người cho con.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có.

Chống chỉ định:

Bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatimin < 20ml/phút)
Người mắc bệnh suy gan
Người mắc bệnh Huntington.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
Vẫn có thề tiếp tục phương pháp đièu trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuố an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh thần tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ
ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng wafarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản suất

Bảo quản
Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30độ C


 

 

Ý kiến về sản phẩm