Crestor 20mg Astrazenca (Hộp)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/0e8e6e0dde394297856b7800d949be8c
SP000499
672.000 đ
Hộp
Thuốc mỡ máu, lipid

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

Thành phần:

Rosuvastatin 20mg

Chỉ định:

Điều trị tăng mỡ máu và rối loạn Lipid máu hỗn hợp.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển bao gồm tăng Transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng Transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút).

  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Tác dụng phụ:

Táo bón, ợ nóng, chóng mặt, khó ngủ, trầm cảm, đau khớp, ho, hay quên, nhầm lẫn. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Đau cơ, yếu ớt, sốt, tức ngực, vàng da hoặc mắt, nước tiểu có màu sẫm, đau ở phần trên bên phải của bụng, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, yếu đuối, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ăn mất ngon, các triệu chứng giống cúm, đau họng, ớn lạnh hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác, phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, tê hoặc ngứa ran ở ngón tay hoặc ngón chân. Rosuvastatin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý:

Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân ≥ 65 tuổi, nhược giáp, suy thận, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ-xương, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Nên đo nồng độ Creatine Kinase (CK) trước khi dùng Rosuvastatin, không dùng Rosuvastatinnếu nồng độ CK cao. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân là người châu Á.

  • Phụ nữ có thai: Không sử dụng cho phụ nữ có thai vì có nguy cơ cao gây hại cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Không biết Rosuvastatin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú và ngừng thuốc.

Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

 

Liều dùng: 

  • Khởi đầu 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần, chỉnh liều bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt với hệ cơ. Chuẩn liều đến 40 mg chỉ cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng nguy cơ cao bệnh tim mạch (đặc biệt tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và phải theo dõi thường xuyên. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (10-17t.): 5-20 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Chỉnh liều sau ≥ 4 tuần. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: kinh nghiệm sử dụng giới hạn trên nhóm nhỏ trẻ em (≥ 8t.). Người cao tuổi, suy thận nhẹ-vừa: không cần chỉnh liều. Cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Khi phối hợp atazanavir, ritonavir/atazanavir, lopinavir/ritonavir: không vượt quá 10 mg CRESTOR/lần/ngày. Trường hợp liều CRESTOR là 40 mg: khi phối hợp cyclosporine không nên vượt quá 5 mg CRESTOR/lần/ngày. Trường hợp liều CRESTOR là 20 mg: khi phối hợp gemfibrozil không nên vượt quá 10 mg CRESTOR/lần/ngày.

Cách dùng:

  • Có thể dùng lúc đói hoặc no: Dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Ý kiến về sản phẩm