Oracortia tube thái lan (tube)

Chi tiết sản phẩm

Thành phần:Trong 100g chứa:

Hoạt chất: Triamcinolon acetonid 0,10g

Tá dược: Natri carboxymethylcellulose, pectin, gelatin, mint oil (Dầu bạc hà), hydrocarbon gel.

Công dụng:

ORACORTIA được chỉ định điều trị hỗ trợ để làm giảm tạm thời các triệu chứng của viêm nhiễm khoang miệng hay tổn thương dạng loét do chấn thương.

 

Liều dùng:

Thuốc dùng ngoài.

Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị tổn thương (không chà xát) để tạo ra một màng mỏng. Dùng ORACORTIA lúc đi ngủ để cho thuốc steroid tiếp xúc với vùng tổn thương suốt đêm. Nếu cần thiết, có thể dùng 2 - 3 lần/ngày, nên dùng sau khi ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tổn thương do nhiễm nấm, bạch biến, herpes, khối u mới mọc, mụn trứng cá đỏ, loét hạch.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không dùng trên vùng da rộng hay lượng lớn trong thời gian dài.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nói chung, ORACORTIA được dung nạp tốt. Tác dụng phụ tại chỗ của steroid như teo da, ban đỏ, rạn và làm mỏng da, rạn da có thể xuất hiện, đặc biệt ở vùng da có nhiều nếp gấp.

Thông báo cho nhân viên y tế bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không có thông tin có ý nghĩa.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô mát không quá 30°C.

Lái xe

Không.

Thai kỳ

Thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng corticoid tại chỗ cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cân nhắc giữa lợi ích cho bệnh nhân và nguy cơ với thai nhi hoặc trẻ đang bú mẹ.

Đóng gói

Túi nhôm 1g. Hộp 24, 50 túi nhôm x 1g.

Tuýp nhôm 5g, hộp nhỏ chứa 1 tuýp nhôm 5g. Hộp lớn chứa 12 hộp nhỏ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Không có thông tin có ý nghĩa.

 

Dược lực học

Triamcinolon acetonid là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Triamcinolon acetonid dùng tại chỗ có tác dụng ngăn chặn hoặc làm giảm tiến triển của các triệu chứng viêm như rát, nóng đỏ, phồng rộp tại chỗ.

Thuốc được hấp thu tốt khi dùng tại chỗ, đặc biệt khi băng kín hoặc khi da bị tổn thương. Khi dùng triamcinolon kéo dài, nên dùng liều lượng nhỏ nhất có thể.

 

Dược động học

Triamcinolon acetonid dùng tại chỗ được hấp thu qua da với tỷ lệ khác nhau phụ thuộc vào mức độ tổn thương.

Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ.

Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận, và bài xuất qua nước tiểu, nửa đời huyết tương là 2 - 5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương.

Đặc điểm

Dạng bào chế:Thuốc mỡ

Ý kiến về sản phẩm

Sản phẩm cùng danh mục