Safena atorvastatin 10mg Roussel (vỉ)

 https://cdn-images.kiotviet.vn/congtyduocphucthanh/dac19a90755f480f871c38f89b16afab
SP002792
Liên hệ
vỉ
Thuốc mỡ máu, lipid

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần

  • Dược chất chính: Atorvastatin

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 10 mg

2. Công dụng

Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apo-lipoprotein B và triglycerid.
Tăng cholesterol HDL ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu.
Giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
Phòng ngừa thứ phát nguy cơ tử vong, nhồi máu cơ tim, ngưng tim và tái nhập viện do cơn đau thắt ngực.

3. Liều dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Khởi đầu 10 mg/ ngày lúc đói hoặc trong bữa ăn.

  • Điều chỉnh từng đợt 4 tuần với liều tăng dần 10-40 mg cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn.

  • Liều tối đa 80 mg/ngày.

4. Tác dụng phụ

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng atorvastatin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Đau, mệt mỏi, hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân;

  • Lú lẫn, các vấn đề trí nhớ;

  • Sốt, mệt mỏi bất thường, và nước tiểu sậm màu;

  • Sưng tấy, tăng cân, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, mắt mờ, giảm cân;

  • Buồn nôn, đau vùng thượng vị, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Đau cơ nhẹ;

  • Tiêu chảy;

  • Buồn nôn nhẹ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

5. Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng atorvastatin, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với atorvastatin, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên thuốc atorvastatin. Hỏi dược sĩ của bạn về danh sách các hoạt chất.

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc có kế hoạch dùng. Đặc biệt là các thuốc sau đây: thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox) và ketoconazole (Nizoral); boceprevir (Victrelis); cimetidine (Tagamet); clarithromycin (Biaxin); thuốc chứa cobicistat (Stribild); colchicine (Colcrys); digoxin (Lanoxin); efavirenz (Sustiva, trong Atripla); thuốc tránh thai uống; thuốc trị rối loạn lipid huyết khác như fenofibrate (Tricor), gemfibrozil (Lopid), và niacin (acid nicotinic, Niacor, Niaspan); một số thuốc ức chế protease HIV như darunavir (Prezista), fosamprenavir (Lexiva), lopinavir (trong Kaletra), nelfinavir (Viracept), ritonavir (Norvir, trong Kaletra), saquinavir (Invirase), và tipranavir (Aptivus); thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Neoral, Sandimmune); rifampin (Rifadin, Rimactane); spironolactone (Aldactone); và telaprevir (Incivek). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ. Các thuốc khác cũng có thể tương tác với atorvastatin, vì vậy hãy chắc chắn báo cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những loại không xuất hiện trong danh sách này.

  • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn bị bệnh gan. Bác sĩ sẽ xét nghiệm gan của bạn ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn không bị bệnh gan. Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn dùng atorvastatin nếu bạn có hoặc đã bị bệnh gan hoặc nếu các xét nghiệm cho thấy bạn có thể bị bệnh gan.

  • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn uống nhiều hơn 2 loại đồ uống có cồn mỗi ngày, nếu bạn từ 65 tuổi trở lên, nếu bạn đã từng có bệnh gan, và nếu bạn có hoặc đã từng có đau cơ hay yếu cơ; bệnh tiểu đường, động kinh, huyết áp thấp, bệnh về tuyến giáp hoặc bệnh thận.

  • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Bạn không nên mang thai trong khi bạn đang dùng atorvastatin. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các phương pháp ngừa thai mà bạn có thể sử dụng trong quá trình điều trị của bạn. Nếu bạn có thai trong khi dùng atorvastatin, ngưng dùng atorvastatin và gọi bác sĩ ngay lập tức. Atorvastatin có thể gây hại cho thai nhi.

  • Không cho con bú trong khi bạn đang uống thuốc này.

  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng atorvastatin. Nếu bạn đang phải nhập viện do chấn thương nghiêm trọng hoặc nhiễm trùng, hãy nói cho bác sĩ điều trị rằng bạn đang dùng atorvastatin.

  • Hỏi bác sĩ về việc sử dụng một cách an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng atorvastatin. Rượu có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc chống chỉ định đối với thai kỳ.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Thuốc tránh thai;

  • Cimetidine (Tagamet);

  • Conivaptan (Vaprisol);

  • Imatinib (Gleevec);

  • Isoniazid (trị bệnh lao);

  • Spironolactone (Aldactone, Aldactazide);

  • Kháng sinh như dalfopristin / quinupristin (Synercid), rifampin (Rifater, Rifadin, Rifamate), telithromycin (Ketek), và những loại khác;

  • Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

  • Thuốc trị bệnh tim hoặc huyết áp như digoxin (Lanoxin), diltiazem (Cartia, Cardizem), nicardipine (Cardene), quinidine (Quin-G), verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan), và những loại khác;

  • Thuốc HIV/AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), efavirenz (Sustiva, Atripla), indinavir (Crixivan), và những loại khác;

  • Các thuốc statin như amlodipine và Atorvastatin (Caduet), fluvastatin (Lescol), lovastatin (Altoprev, Mevacor), pravastatin (Pravachol), rosuvastatin (Crestor), hoặc simvastatin (Zocor, Simcor, Vytorin).

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Lạm dụng rượu hoặc có tiền sử lạm dụng rượu;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Suy giáp;

  • Bệnh gan hoặc có tiền sử-Sử dụng một cách thận trọng. Có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Co giật không được kiểm soát;

  • Rối loạn điện giải nghiêm trọng;

  • Rối loạn nội tiết nghiêm trọng;

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Bệnh thận nghiêm trọng;

  • Rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng;

  • Nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng nặng) –Nếu mắc những bệnh này, bạn có thể có nguy cơ mắc các bệnh về cơ và thận;

  • Bệnh gan;

  • Men gan cao – không nên được sử dụng nếu bạn mắc những bệnh này;

  • Đột quị gần đây;

  • Cơn thiếu máu thoáng qua gần đây – Atorvastatin có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ nếu bạn mắc tình trạng này.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sỹ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY ROUSSEL VIỆT NAM

Ý kiến về sản phẩm